Đối với thị thực Hôn nhân dự kiến (subclass 300), có hai loại chi phí chính cần lưu ý. Thứ nhất, đó là phí dịch vụ do các đại lý di trú Úc thu để xử lý hồ sơ chính. Các khoản phí này được xác định dựa trên mức độ phức tạp của hồ sơ và được thông báo trước theo hình thức phí cố định nhằm đảm bảo tính minh bạch cho khách hàng. Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các phương án thanh toán linh hoạt dành cho những người gặp khó khăn về tài chính. Để nhận được báo giá chính xác, quý vị có thể đặt lịch tư vấn miễn phí với một trong các luật sư có chuyên môn của chúng tôi.
Tại cơ quan của chúng tôi, chúng tôi hiểu các khía cạnh tài chính liên quan đến đơn xin thị thực, đó là lý do tại sao chúng tôi cung cấp các tùy chọn thanh toán thân thiện với ngân sách, có thể thích ứng và cá nhân hóa được thiết kế để phù hợp với yêu cầu riêng của từng cá nhân. Cho dù nó liên quan đến việc chia chi phí thành các khoản có thể quản lý được hoặc sắp xếp các khoản thanh toán dựa trên các tình huống cụ thể, mục tiêu hàng đầu của chúng tôi là đảm bảo rằng khách hàng của chúng tôi có thể nhận được sự hỗ trợ cần thiết mà không gặp phải gánh nặng tài chính quá mức. Thông qua các kế hoạch thanh toán phù hợp của chúng tôi, chúng tôi cố gắng làm cho các dịch vụ của chúng tôi có thể truy cập được cho tất cả mọi người, thúc đẩy sự đảm bảo và tin tưởng trong suốt quá trình xin thị thực.
Ngoài phí chuyên môn, còn có các khoản phí của bộ phận phải trả cho Bộ Nội vụ. Hiện tại, phí nộp đơn xin thị thực Hôn phu/Hôn thê là 9.365 đô la Úc, phải được thanh toán trước tại thời điểm nộp đơn. Bộ không chấp nhận thanh toán chia nhỏ và cho phép thanh toán bằng nhiều phương thức như thẻ ghi nợ/thẻ tín dụng, PayPal, UnionPay và BPAY.
Nếu sau này người nộp đơn theo đuổi thị thực thường trú đối tác loại 820/801 sau khi kết hôn, họ sẽ phải trả thêm khoản phí là 1.560 đô la Úc, thanh toán trước bằng cùng phương thức thanh toán.
Việc nắm rõ tổng chi phí xin thị thực kết hôn, bao gồm cả phí dịch vụ và lệ phí nhà nước, sẽ giúp bạn lên kế hoạch ngân sách từ sớm.